Mẫu giấy chuyển nhượng đất nông nghiệp viết tay chuẩn nhất 2021

Chưa có đánh giá nào (Đánh giá của bạn)

Mẫu giấy chuyển nhượng đất nông nghiệp viết tay trong bài viết này có đầy đủ các điều khoản theo quy định của pháp luật, được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, đầy đủ… Đây là mẫu hợp đồng được áp dụng phổ biến cho các trường hợp mua bán đất nông nghiệp hiện nay. Hãy tham khảo!

Hợp đồng mua bán đất có vai trò rất quan trọng trong giao dịch mua bán đất nói chung. Nó là “nhân chứng” ghi lại toàn bộ những thỏa thuận giữa bên bán và bên mua. Là cơ sở để thực hiện việc giao dịch mua bán, đồng thời là cơ sở để giải quyết các tranh chấp nếu có sau này. Vì vậy khi chuyển nhượng đất, hợp đồng phải được trình bày cụ thể, đầy đủ các điều khoản/nội dung, dễ hiểu và hợp lý, hợp pháp luật.

Nếu bạn đang tìm kiếm một hợp đồng như vậy để áp dụng cho trường hợp chuyển nhượng đất nông nghiệp thì không thể bỏ lỡ bài viết này. Bài viết sau đây là mẫu giấy/hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp bằng giấy viết tay cập nhật mới nhất 2021, có nội dung đầy đủ và phù hợp với quy định của pháp luật.

> Tìm hiểu thêm:

1. Hướng dẫn cách soạn giấy chuyển nhượng/sang nhượng đất nông nghiệp viết tay

Không khó để người dân có thể tự mình soạn được một mẫu giấy chuyển nhượng/sang nhượng đất nông nghiệp viết tay. Chỉ cần nắm được các nội dung cần có trong hợp đồng thì việc soạn thảo sẽ trở nên dễ dàng hơn.

Theo đó, các nội dung cần phải có trong một hợp đồng mua bán đất bao gồm:

  • Tên hợp đồng: Đối với trường hợp chuyển nhượng đất nông nghiệp thì tên hợp đồng sẽ là Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp.
  • Thông tin của bên chuyển nhượng & bên nhận chuyển nhượng: Phải có đầy đủ thông tin về tên, ngày tháng năm sinh, CMND hoặc giấy tờ tương đương, địa chỉ, số điện thoại…
  • Thông tin về đất chuyển nhượng: Bao gồm thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số, thửa đất số, vị trí thửa đất, diện tích, hình thức sử dụng…

Mẫu giấy chuyển nhượng đất nông nghiệp viết tay 1

  • Giá bán và phương thức thanh toán: Ghi rõ giá bán bao nhiêu, thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản, thanh toán khi nào, ở đâu…
  • Quyền - nghĩa vụ của bên chuyển nhượng & bên nhận chuyển nhượng: Ghi rõ ràng các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.
  • Trách nhiệm nộp thuế chuyển nhượng đất: Khi mua bán đất, các bên sẽ phải đóng thuế thu nhập chuyển nhượng nhà đất (thường do bên bán chịu) và phí chuyển nhượng nhà đất (thường do bên mua chịu). Ai sẽ là người đóng thuế phí chuyển nhượng nhà đất, điều này cần được thỏa thuận từ trước và ghi rõ trong hợp đồng.
  • Phương thức giải quyết nếu có tranh chấp: Ghi rõ nếu có tranh chấp xảy ra thì sẽ giải quyết như thế nào. Thường thì sẽ giải quyết theo hướng thương lượng, tự hòa giải, nếu không được sẽ nhờ tòa án có thẩm quyền can thiệp.
  • Lời cam đoan của bên các bên: Được trình bày ở cuối hợp đồng, trước khi 2 bên tiến hành ký kết. Thường là lời cam đoan đã đọc kỹ, hiểu rõ và sẽ tuân thủ các thỏa thuận được ghi trong hợp đồng. Ký kết dựa trên tinh thần hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc…
  • Chữ ký xác nhận của các bên tham gia: Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên để xác định giao dịch mua bán đất nông nghiệp đã hoàn thành.

Lưu ý: Nếu việc tự soạn hợp đồng dựa trên các nội dung nói trên quá khó khăn và tốn nhiều thời gian thì người dân có thể tham khảo mẫu giấy chuyển nhượng đất nông nghiệp mà bài viết sẽ gợi ý ngay sau đây.

2. Mẫu giấy chuyển nhượng đất nông nghiệp viết tay chuẩn nhất hiện nay

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

**********

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Hôm nay, tại … vào ngày … tháng … năm … hai bên thực hiện thống nhất việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất với những nội dung như sau:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A):

Ông (bà): ................................... Sinh năm:..........................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .............. do ........................cấp ngày..../...../....

Hộ khẩu thường trú: ...............................................................................................

Cùng vợ (chồng) là bà (ông): ................... Sinh năm:.............

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .............. do .............................cấp ngày..../...../....

Hộ khẩu thường trú: ...............................................................................................

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):

Ông (bà): ............................. Sinh năm:.............................

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .............. do ........................cấp ngày..../...../....

Hộ khẩu thường trú: ...............................................................................................

Cùng vợ (chồng) là ông (bà): .................... Sinh năm:.............

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .............. do .............................cấp ngày..../...../....

Hộ khẩu thường trú: ...............................................................................................

Điều 01: Quyền sử dụng đất chuyển nhượng

Bên A thống nhất và thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Bên B đối với thửa đất có địa chỉ: …… được cấp ngày … tháng … năm … cụ thể như sau:

Diện tích thửa đất: … m2 – Tờ bản đồ số: ....................................

Địa chỉ: ....................................................................................................................

Diện tích: ................ m2 (Bằng chữ: ....................................................)

Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: ................ m2; Sử dụng chung:….........m2

Mục đích sử dụng: ...................................................................................................

Thời hạn sử dụng: ....................................................................................................

Nguồn gốc sử dụng: ................................................................................................

Điều 02: Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán

Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Bên A và Bên B thỏa thuận ấn định đối với thửa đất như trên cho Bên B được quy định ở Điều 01 của hợp đồng này là ……………. VNĐ (Bằng chữ: ……………………………..).

Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A thông qua phương thức ……………………………..

Điều 03: Việc giao và đăng ký quyền sử dụng đất

Bên A có nghĩa vụ chuyển nhượng các quyền và nghĩa vụ, các giấy tờ liên quan đến thửa đất chuyển nhượng được quy định tại Điều 01 của Hợp đồng này cho Bên B. Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo đúng quy định tại Điều 02 của Hợp đồng.

Bên B có trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất đối với mảnh đất được chuyển nhượng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 04: Trách nhiệm nộp thuế và lệ phí

Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo Hợp đồng này do Bên B chịu trách nhiệm đóng.

Điều 05: Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau.

Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 06: Cam đoan của các bên

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

2. Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

3. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nhận chuyển đổi nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

4. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

- Thửa đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

5. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

6. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Người chuyển nhượng

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Người nhận chuyển nhượng

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Lưu ý: Thực ra không có mẫu nào được gọi là mẫu hợp đồng mua bán đất viết tay chuẩn cả. Pháp luật Việt Nam hiện hành cũng không có quy định nào nói về mẫu hợp đồng chuẩn để mọi người áp dụng. Mà chỉ có quy định về những nội dung cần có trong bản hợp đồng mua bán đất đai (được quy định tại Điều 398 Bộ Luật dân sự 2015) mà bài viết đã trình bày ở phần 1. Người dân có thể tự mình soạn hợp đồng hoặc áp dụng mẫu hợp đồng bài viết gợi ý, miễn sao hợp lý và đầy đủ các nội dung/điều khoản là được.

3. Giấy chuyển nhượng đất nông nghiệp viết tay có hợp pháp không?

- Quy định của pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng đất

Mọi giấy chuyển nhượng đất viết tay đều không hợp pháp chứ không riêng gì giấy chuyển nhượng đất nông nghiệp viết tay. Bởi vì Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 đã quy định:

- Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

>>> Như vậy, giấy/hợp đồng viết tay nói chung và giấy/hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp nói riêng sẽ không hợp lệ nếu không công chứng, chứng thực.

Giấy chuyển nhượng đất viết tay là gì?

Pháp luật Việt Nam không có quy định nào nói về giấy hay hợp đồng viết tay. Viết tay là cách nói xuất phát từ thực tế, dùng để chỉ những hợp đồng không được công chứng, chứng thực.

Gọi là viết tay nhưng hợp đồng hoàn toàn có thể được đánh máy, soạn thảo thành văn bản chỉn chu. Nhưng chỉ có điều là chúng không được công chứng, chứng thực để xác định giá trị pháp lý.

- Làm thế nào để giấy chuyển nhượng đất nông nghiệp viết tay có hiệu lực?

Có 2 cách để hợp đồng chuyển nhượng đất viết tay có hiệu lực, được pháp luật công nhận và bảo vệ, đó là:

+ Thực hiện ít nhất ⅔ nghĩa vụ được ghi trong hợp đồng

Khoản 2 Điều 129 Bộ Luật dân sự 2015 quy định:

“2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực”.

Như vậy, chỉ cần một bên hoặc các bên thực hiện ít nhất ⅔ nghĩa vụ được ghi trong hợp đồng thì hợp đồng dù không được công chứng, chứng thực vẫn được công nhận hiệu lực về mặt pháp lý.

Mẫu giấy chuyển nhượng đất nông nghiệp viết tay 2

+ Công chứng, chứng thực hợp đồng viết tay

Mặc dù cách nói trên không cần công chứng, chứng thực thì hợp đồng viết tay vẫn được công nhận về mặt pháp lý. Nhưng thủ tục để pháp luật công nhận điều này rắc rối, lâu và khó hơn so với việc ngay từ đầu người mua và người bán lựa chọn đem hợp đồng đi công chứng, chứng thực.

Công chứng, chứng thực không phải là cách duy nhất để đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng, nhưng lại là cách tốt nhất và nhanh nhất để hợp đồng mua bán được pháp luật “bảo vệ”.

4. Tổng kết

Hiện nay có khá nhiều mẫu giấy chuyển nhượng đất nông nghiệp viết tay để người dân tham khảo. Tuy nhiên, người dân nên chọn mẫu được cập nhật mới nhất, có đầy đủ các nội dung mà pháp luật quy định để áp dụng. Sau khi có được mẫu, hãy đọc kỹ hợp đồng trước khi ký kết. Và cuối cùng, hãy đi công chứng, chứng thực tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác lập tính hợp pháp cho hợp đồng.

Nguồn: Trần Anh Group

Xem thêm: