Phân biệt đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp (Chi tiết)

Chưa có đánh giá nào (Đánh giá của bạn)

Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp hay gọi chung là nhóm đất nông nghiệp. Thông tin được tổng hợp qua bài viết sau sẽ làm rõ điểm giống và khác nhau giữa 2 loại đất này. Mời bạn đọc cùng theo dõi.

Dựa trên căn cứ phân loại đất đai theo quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam thì đất đai nước ta được chia thành 3 nhóm đất chính là: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Trong đó, đất trồng cây lâu năm là một trong các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Bài viết sẽ đi sâu làm rõ những điểm giống và khác nhau giữa 2 loại đất này.

1. Điểm giống nhau giữa đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp

Phân biệt đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp 1

Căn cứ theo quy định của pháp luật đất đai mới nhất hiện nay thì đất nông nghiệp và đất trồng cây lâu năm có những điểm chung là: 

  • Đều thuộc nhóm đất nông nghiệp theo quy định của Luật đất đai 2013. Thông tư 27/2018/TT-BTNMT cũng có nêu rõ điều này tại Phụ lục số 01. 
  • Đều có thời hạn sử dụng đất theo Luật đất đai 2013. Khi đất trồng cây lâu năm hết hạn, người sử dụng đất phải làm thủ tục gia hạn đất trồng cây lâu năm theo quy định. Tương tự, khi đất nông nghiệp hết hạn sử dụng, người sử dụng đất cũng phải gia hạn thì mới có thể sử dụng (trừ đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng >>> thì được sử dụng ổn định lâu dài mà không cần gia hạn).
  • Đều thuộc quyền sở hữu của toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định.
  • Là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật. 
  • Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật. Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ.
  • Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật.
  • Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết do luật định để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.
  • Đều được sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp, không được xây dựng nhà ở hoặc thực hiện kinh doanh. Đối với đất trồng cây lâu năm, nếu muốn xây nhà thì phải thực hiện chuyển đổi từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở; nếu muốn kinh doanh thì phải thực hiện chuyển đổi đất trồng cây lâu năm sang đất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật. Tương tự, phải chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở nếu muốn xây nhà hoặc công trình lên đất được quy định là đất sản xuất nông nghiệp.

2. Đất nông nghiệp khác đất trồng cây lâu năm như thế nào?

Phân biệt đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp 2

Mặc dù vẫn có rất nhiều điểm chung nhưng đất nông nghiệp và đất trồng cây lâu năm không phải là một. Nói chính xác hơn, đất trồng cây hàng năm là một trong những loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Ngoài các điểm chung nói trên thì để phân biệt chúng, người ta dựa vào các điểm khác nhau sau đây:

- Về khái niệm:

  • Nhóm đất nông nghiệp: là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng.
  • Đất trồng cây lâu năm: là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Về phân loại:

Nhóm đất nông nghiệp được phân thành:

  • Đất trồng cây hàng năm: là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một 1 năm. Kể cả cây hàng năm được lưu gốc để thu hoạch trong thời gian không quá 5 năm và trường hợp trồng cây hàng năm theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ. Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.
  • Đất trồng cây lâu năm (đã nêu ở phần khái niệm).
  • Đất rừng sản xuất: thống kê, kiểm kê đối với đất đang có rừng và đất đang được sử dụng để phát triển rừng cho mục đích chủ yếu để cung cấp lâm sản; sản xuất, kinh doanh lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
  • Đất rừng phòng hộ: thống kê, kiểm kê đối với đất đang có rừng và đất đang được sử dụng để phát triển rừng cho mục đích chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
  • Đất rừng đặc dụng: thống kê, kiểm kê đối với đất đang có rừng và đất đang được sử dụng để phát triển rừng cho mục đích chủ yếu để bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh kết hợp du lịch sinh thái,...
  • Đất nuôi trồng thủy sản: là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy sản nước lợ, nước mặn và nước ngọt.
  • Đất làm muối: là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
  • Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

Đất trồng cây lâu năm được phân thành đất trồng: 

  • Cây công nghiệp lâu năm: là cây lâu năm cho sản phẩm dùng làm nguyên liệu để sản xuất công nghiệp hoặc phải qua chế biến mới sử dụng được như cây chè, cà phê, cao su, ca cao, điều, hồ tiêu, dừa,...
  • Cây ăn quả lâu năm: là cây lâu năm cho sản phẩm là quả để ăn tươi hoặc kết hợp chế biến như cây bưởi, cam, chôm chôm, mận, mơ, măng cụt, nhãn, sầu riêng, vải, xoài,...
  • Cây dược liệu lâu năm: là cây lâu năm cho sản phẩm làm dược liệu như hồi, quế, đỗ trọng, long não, sâm,...
  • Các loại cây lâu năm khác: là các loại cây lâu năm để lấy gỗ, làm bóng mát, tạo cảnh quan như cây xoan, bạch đàn, xà cừ, keo, hoa sữa, bụt mọc, lộc vừng,... Kể cả trường hợp trồng hỗn hợp nhiều loại cây lâu năm khác nhau hoặc có xen lẫn cây lâu năm và cây hàng năm.

Phân biệt đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp 3

Tổng kết

Cơ sở pháp lý để so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa những loại đất này là Luật đất đai 2013 và các bản pháp luật về đất đai khác có liên quan. Từ đó, người sử dụng đất sẽ phân biệt được đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp để xác định mục đích sử dụng đất cho phù hợp. Vì đất trồng cây lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp nên nhiều người rất dễ bị nhầm lẫn. Giả sử trường hợp trồng cây lâu năm trên đất trồng lúa là vi phạm pháp luật đất đai, cụ thể là sử dụng đất sai mục đích. Người sử dụng đất sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. Do đó, để hạn chế được điều này thì mọi người phải chịu khó bỏ thời gian tìm hiểu các quy định của Luật đất đai hiện hành.

Xem thêm: