Đất rừng sản xuất có được chuyển mục đích không? QĐ chi tiết mới nhất

Đánh giá bài viết:   (1 lượt)

Đất rừng sản xuất có được chuyển mục đích không? Được phép chuyển trong trường hợp nào và điều kiện cụ thể ra sao?

Qua tìm hiểu về sổ đất rừng, Đất rừng sản xuất (gồm rừng trồng và rừng tự nhiên) là một trong 3 nhóm đất rừng và là một trong các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp theo phân loại tại Điều 10 Luật Đất đai 2013. Các quy định liên quan đến loại đất này được thể hiện trong Luật Đất đai và Luật Lâm nghiệp. Do đó, khác với một số loại đất nông nghiệp khác, việc chuyển mục đích sử dụng của đất rừng sản xuất cần phải được nghiên cứu tại hai văn bản luật kể trên.

Chuyển mục đích đất rừng sản xuất theo Luật Đất đai 2013

Chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

Dù pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về khái niệm, nhưng có thể hiểu một cách đơn giản, chuyển mục đích sử dụng đất là thay đổi mục đích sử dụng ban đầu của loại đất đó thông qua thủ tục đăng ký biến động đất đai hoặc quyết định chấp thuận từ phía cơ quan có thẩm quyền (tùy trường hợp chuyển mục đích cần xin phép hoặc không.

đất rừng sản xuất có được chuyển mục đích-1

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trong Luật Đất đai 2013

Căn cứ theo điều 57 Luật Đất đai 2013 và Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, có hai trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, cụ thể như sau:

Chuyển mục đích cần phải xin phép:

  • Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
  • Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
  • Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Chuyển mục đích không cần phải xin phép:

  • Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;
  • Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;
  • Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;
  • Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Như vậy, chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất là trường hợp chuyển mục đích đất cần phải xin phép cơ quan có thẩm quyền. Thủ tục được tiến hành theo các quy định về chuyển mục đích, tương tự với việc chuyển đổi đất rừng sản xuất sang đất trang trại hoặc chuyển đổi đất rừng sản xuất sang đất ở.

Chuyển mục đích đất rừng sản xuất theo Luật Lâm nghiệp

Bên cạnh những quy định mang tính điều chỉnh chung với các loại đất đai tại Luật Đất đai 2013, việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất được Luật Lâm nghiệp quy định chi tiết hơn về điều kiện, thẩm quyền, giới hạn diện tích và phương án thay thế.

đất rừng sản xuất có được chuyển mục đích-2

Căn cứ theo quy định tại Luật Lâm nghiệp 2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Lâm nghiệp, vấn đề này được quy định cụ thể như sau:

Điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

  • Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  • Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
  • Có dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
  • Có phương án trồng rừng thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc sau khi hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế.

Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

  • Quốc hội quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.
  • Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất từ 50ha đến dưới 1.000 ha.
  • Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất dưới 50 ha.

Trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

  • Chủ dự án được giao đất, thuê đất có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải trồng rừng thay thế bằng diện tích rừng bị chuyển mục đích sử dụng đối với rừng trồng, bằng ba lần diện tích rừng bị chuyển mục đích sử dụng đối với rừng tự nhiên.
  • Chủ dự án quy định tại khoản 1 Điều này tự trồng rừng thay thế phải xây dựng phương án trồng rừng thay thế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Trường hợp chủ dự án không tự trồng rừng thay thế thì nộp tiền vào quỹ bảo vệ và phát triển rừng ở cấp tỉnh.
  • Số tiền nộp vào quỹ bảo vệ và phát triển rừng ở cấp tỉnh bằng diện tích rừng phải trồng thay thế quy định tại khoản 1 Điều này nhân với đơn giá cho 01 ha rừng trồng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng tiền đã nộp vào quỹ bảo vệ và phát triển rừng ở cấp tỉnh để tổ chức trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh.
  • Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không bố trí được hoặc không bố trí đủ diện tích đất để trồng rừng thay thế trong thời hạn 12 tháng kể từ khi chủ dự án hoàn thành trách nhiệm nộp tiền vào quỹ bảo vệ và phát triển rừng ở cấp tỉnh thì phải chuyển tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam để tổ chức trồng rừng thay thế tại địa phương khác.

Trên đây là một số quy định chi tiết mới nhất liên quan đến việc Đất rừng sản xuất có được chuyển mục đích. Các cá nhân, tổ chức nên nắm rõ để thực hiện chính xác, tránh trường hợp hiểu sai, hiểu không chính xác dẫn đến vi phạm các quy định của nhà nước về đất đai.

Xem thêm: