Tất tần tật về chuyển nhượng đất lâm nghiệp [năm 2021]

Chưa có đánh giá nào ( Đánh giá của bạn )

Chuyển nhượng đất lâm nghiệp buộc phải có đăng ký đầu đủ, nếu không sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Theo cách phân loại đất tại Điều 10, Luật Đất đai 2013, Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

Trong đó, đất lâm nghiệp là một loại đất nằm trong nhóm đất nông nghiệp gồm đất có rừng tự nhiên, đất rừng trồng, đất khoanh nuôi tu bổ tái sinh phục hồi rừng, nuôi dưỡng làm giàu rừng, nghiên cứu thí nghiệm về rừng.

Chuyển nhượng đất lâm nghiệp - 1

Phần lớn đất lâm nghiệp là các rừng phòng hộ và rừng đặc dụng đều ở nơi xung yếu, có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng, là nơi lưu giữ nguồn gen động thực vật rừng quý hiếm gắn với nhiều di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh. Nên việc khai thác, sử dụng chỉ nằm trong các mục đích được nhà nước cho phép.

Thực hiện chuyển nhượng đất lâm nghiệp, anh/chị cần phải tuân thủ các vấn đề dưới đây:

Điều kiện chuyển nhượng đất lâm nghiệp

Đất lâm nghiệp thuộc nhóm đất được nhà nước cho phép chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng quyền sử dụng đất.

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này
  • Đất không có tranh chấp
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Lưu ý: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.

Chuyển nhượng đất lâm nghiệp - 2

Hồ sơ và thủ tục chuyển nhượng đất lâm nghiệp

Thuộc nhóm đất nông nghiệp nên về cơ bản, thủ tục và hồ sơ chuyển nhượng đất lâm nghiệp sẽ gần tương tự với chuyển nhượng đất nông nghiệp.

Hồ sơ gồm có:

  • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng (theo mẫu)
  • Dự thảo hợp đồng (nếu có)
  • Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định phải có

Hồ sơ hoàn chỉnh sẽ được nộp tại Văn phòng đất đai hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường. Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ chuyển tiếp xử lý, nếu không hợp lệ sẽ được thông báo bổ sung hoặc từ chối xử lý.

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng đất lâm nghiệp

Bước 1: Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và tiến hành theo quy trình nếu đã đầy đủ

  • Bước 2: Cơ quan thế sẽ gửi thông báo cho người làm hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính
  • Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
  • Bước 4: Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
  • Bước 5: Nhận kết quả

Toàn bộ thủ tục chuyển nhượng đất sẽ được thực hiện không quá 30 ngày kể từ ngày hồ sơ hợp lệ (không tính ngày nghỉ, lễ tết).

Chuyển nhượng đất lâm nghiệp - 3

Thuế phí khi chuyển nhượng đất lâm nghiệp

- Thuế thu nhập cá nhân từ nhà đất

  • Thuế thu nhập cá nhân = 2% x (Giá chuyển nhượng)
  • Các trường hợp được miễn thuế theo Điều 4, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2014:

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất."
  • Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ = (Diện tích đất) x (Giá đất) x 0,5

  • Lệ phí công chứng
  • Lệ phí địa chính: 15.000 đồng;
  • Lệ phí thẩm định: 0,15% giá trị chuyển nhượng (tối thiểu 100.000 đồng và tối đa 5.000.000 đồng).

Mức phạt đối với chuyển nhượng đất lâm nghiệp không đăng ký

Tự ý chuyển quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 188 của Luật Đất đai sẽ bị xử phát như sau:

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất đang có tranh chấp, đất đang bị kê biên để bảo đảm thi hành án, đất đã hết thời hạn sử dụng nhưng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.

>>>> Xem thêm: