8 điều cần nắm khi nộp thuế đất phi nông nghiệp (Chuẩn nhất)

Chưa có đánh giá nào (Đánh giá của bạn)

Những điều cần nắm khi nộp thuế đất phi nông nghiệp bao gồm: Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, cách tính thuế, quy định về miễn - giảm thuế… Tất cả những vấn đề đó sẽ được đề cập chi tiết, đầy đủ trong bài viết này.

8 điều cần nắm khi nộp thuế đất phi nông nghiệp 1

1/ Tìm hiểu khái niệm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo phân loại đất đai theo quy định của pháp luật Việt Nam thì có 3 nhóm đất chính:

  • Đất nông nghiệp
  • Đất phi nông nghiệp
  • Đất chưa sử dụng

Đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp là 2 nhóm đất sẽ phải đóng thuế đất theo quy định của pháp luật.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khoản thuế mà người sử dụng đất sẽ phải nộp cho ngân sách nhà nước theo quy định tại Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12.

2/ Đối tượng chịu thuế đất phi nông nghiệp

Không phải mọi loại đất phi nông nghiệp đều phải chịu thuế. Chỉ có những loại đất thuộc Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì mới phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Bao gồm:

- Đất ở tại nông thôn và đất ở tại thành thị.

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

  • Đất xây dựng khu công nghiệp;
  • Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;
  • Đất khai thác, chế biến khoáng sản;
  • Đất làm vật liệu xây dựng, đồ gốm.

- Đất thuộc vào nhóm đối tượng không phải chịu thuế đất phi nông nghiệp (phần 3 dưới đây đề cập) nhưng sử dụng vào mục đích kinh doanh thì phải chịu thuế.

8 điều cần nắm khi nộp thuế đất phi nông nghiệp 2

3/ Đối tượng không phải chịu thuế đất phi nông nghiệp

Nếu các loại đất nói sau không sử dụng vào mục đích kinh doanh thì sẽ được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, bao gồm:

  • Đất giao thông, thủy lợi;
  • Đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng;
  • Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
  • Đất xây dựng công trình khác theo quy định của Chính phủ.

- Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng.

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.

- Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

- Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

4/ Người phải nộp thuế đất phi nông nghiệp

Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định về người nộp thuế như sau:

  • Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế mà phần 2 bài viết đề cập.
  • Nếu cá nhân, tổ chức, hộ gia đình chưa được cấp Giấy chứng nhận thì người nào đang sử dụng đất thì người đó phải nộp thuế.
  • Người được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất là người nộp thuế.
  • Nếu người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế là người được ghi trong hợp đồng. Nếu hợp đồng không đề cập thì người nộp thuế là người sử dụng đất.
  • Nếu đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi giải quyết tranh chấp, người đang sử dụng đất sẽ là người nộp thuế.
  • Nếu nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người phải nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó.
  • Nếu người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế thì pháp nhân mới chính là người phải nộp thuế.

5/ Quy định về miễn, giảm thuế đất phi nông nghiệp

8 điều cần nắm khi nộp thuế đất phi nông nghiệp 3
Các trường hợp được miễn 100% thuế đất phi nông nghiệp
8 điều cần nắm khi nộp thuế đất phi nông nghiệp 4
Các trường hợp được giảm 50% thuế đất phi nông nghiệp

Lưu ý:

  • Nếu người nộp thuế được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế cho cùng một thửa đất thì sẽ được miễn thuế.
  • Nếu người nộp thuế thuộc 2 trường hợp được giảm thuế trở lên thì được miễn thuế.
  • Người nộp thuế chỉ được miễn thuế hoặc giảm thuế tại một nơi do người nộp thuế lựa chọn, trừ trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng mà giá trị thiệt hại trên 50% giá tính thuế (trường hợp miễn thuế), hoặc từ 20 - 50% giá tính thuế (trường hợp giảm thuế).
  • Người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư được miễn hoặc giảm thuế thì thực hiện miễn hoặc giảm theo từng dự án đầu tư.
  • Miễn thuế hay giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế phải nộp theo quy định của Luật này.

6/ Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Điều 5 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định căn cứ tính thuế là: Giá tính thuế và thuế suất.

Tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng công thức sau:

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp = Giá tính thuế x Thuế suất

Thuế phi nông nghiệp 2019 và thuế phi nông nghiệp 2020 đều đang áp dụng công thức này.

6.1/ Giá tính thuế

Giá tính thuế được áp dụng theo công thức sau:

Giá tính thuế = Diện tích đất tính thuế x Giá của 1m2 đất

Trong đó:

- Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng.

  • Nếu người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích của các thửa đất.
  • Nếu Nhà nước giao, cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung.

- Đối với đất ở nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư thì: Diện tích đất tính thuế = Hệ số phân bổ x Diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

  • Trong đó, Hệ số phân bổ = Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư / Tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
  • Đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng vào diện tích nhà của các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức sử dụng để tính hệ số phân bổ.

- Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì: Hệ số phân bổ = 0,5 diện tích đất xây dựng / Tổng diện tích công trình của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng.

- Giá của 1m2 đất là giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định theo chu kỳ 5 năm.

6.2/ Thuế suất

Thuế suất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:

8 điều cần nắm khi nộp thuế đất phi nông nghiệp 5

Trong đó:

- Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kể từ ngày 01/01/2012 (là ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực).

- Nếu đất ở đã có hạn mức trước ngày 01/01/2012 thì áp dụng như sau:

  • Hạn mức đất ở thấp hơn hạn mức giao đất ở mới > áp dụng hạn mức giao đất ở mới để làm căn cứ tính thuế.
  • Hạn mức đất ở cao hơn hạn mức giao đất ở mới > áp dụng hạn mức đất ở cũ để làm căn cứ tính thuế.

- Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%.

Đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế (phần 3 bài viết đã đề cập) nhưng sử dụng vào mục đích kinh doanh thì áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức mức thuế suất 0,15%.

- Đất lấn, chiếm áp dụng thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức.

7/ Thủ tục khai & nộp thuế đất phi nông nghiệp năm 2020

7.1/ Thủ tục khai thuế

Người nộp thuế khai thuế tại cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc khai thuế tại cơ quan, cá nhân được cơ quan thuế ủy quyền theo quy định của pháp luật nơi có quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp, người nộp thuế ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì có thể khai thuế tại UBND xã.

8 điều cần nắm khi nộp thuế đất phi nông nghiệp 6

7.2/ Thủ tục nộp thuế

- Đối với hộ gia đình, cá nhân:

  • Căn cứ vào Tờ khai của người nộp thuế (đã có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), cơ quan thuế sẽ tính tiền thuế và lập Thông báo nộp thuế.
  • Chậm nhất là ngày 30/09 hàng năm, cơ quan thuế phải gửi Thông báo nộp thuế tới người nộp thuế.
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, người nộp thuế có quyền phản hồi các thông tin trên Thông báo và gửi tới nơi nhận hồ sơ khai thuế.
  • Cơ quan thuế sẽ có trách nhiệm trả lời ý kiến phản hồi của người nộp thuế trong vòng 10 ngày làm việc.
  • Nếu người nộp thuế không có ý kiến phản hồi thì số thuế được ghi trên Thông báo chính là số thuế phải nộp.
  • Người nộp thuế nộp đủ số tiền vào ngân sách nhà nước theo thời gian được ghi trên Thông báo.

- Đối với trường hợp thuộc diện kê khai tổng hợp:

Căn cứ Tờ khai tổng hợp, người nộp thuế phải nộp ngay số thuế chênh lệch tăng thêm vào ngân sách nhà nước.

- Đối với tổ chức:

Người nộp thuế có trách nhiệm tính và nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo thời hạn sau:

  • Chậm nhất là ngày 31/12 hàng năm;
  • Nếu người nộp thuế đề nghị được nộp thuế một lần cho nhiều năm thì hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm đề nghị.

8/ Tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp dùng để làm gì?

Thuế sử dụng đất nông nghiệp nói riêng hay thuế nhà đất nói chung là một trong các loại thuế thuộc hệ thống thuế của Việt Nam. Thuế sau khi thu sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước, là khoản thu không hoàn trả trực tiếp nhưng sẽ được sử dụng vào các mục đích chung, vì lợi ích chung của toàn dân.

Mục đích thu thuế của Nhà nước bao gồm:

  • Điều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý và định hướng phát triển kinh tế;
  • Đảm bảo sự bình đẳng giữa những chủ thể kinh doanh và công bằng xã hội;
  • Tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước (thuế là nguồn thu quan trọng nhất của ngân sách nhà nước).

Như vậy, nộp thuế đất phi nông nghiệp vừa là trách nhiệm, nghĩa vụ nhưng đồng thời cũng là quyền lợi của người nộp thuế khi chính mình đang đóng góp tiền bạc vào sự phát triển của đất nước. Khoản thuế đó đóng cho nhà nước nhưng người hưởng lại là người nộp thuế thông qua việc quản lý, chi tiêu số tiền đó của nhà nước là phục vụ lợi ích công.

Xem thêm: