Mẫu viết di chúc thừa kế đất đai & thủ tục (Hướng dẫn)

Chưa có đánh giá nào ( Đánh giá của bạn )

Hướng dẫn sử dụng mẫu viết di chúc thừa kế đất đai và thủ tục thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Di chúc là một phần quan trọng đối với việc thừa kế, có ý nghĩa quan trọng quyết định xem sẽ áp dụng các quy định theo hình thức thừa kế theo pháp luật hay thừa kế theo di chúc. Trong luật thừa kế đất đai có nêu rõ, di chúc phải hợp lệ, hợp pháp mới được dùng như căn cứ để chia thừa kế mà không trái với tinh thần chung cũng như chuẩn mực xã hội.

Vậy viết di chúc thừa kế đất đai như thế nào cho đúng? Sau khi viết cần làm gì để có giá trị pháp lý về sau này?

Di chúc là gì? Phân loại và đặc điểm của di chúc

Khái niệm di chúc

Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 giải thích: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”

Khái niệm di chúc

Có thể hiểu, di chúc chính là “thông điệp” mà người đã khuất muốn gửi gắm lại cho những người con sống, thể hiện mong muốn, nguyện vọng của mình đối với một vấn đề, sự việc nào đó. Dưới góc độ pháp lý và thực tiễn, di chúc thường được dùng để thể hiện ý chí cá nhân liên quan đến việc xử lý tài sản thuộc sở hữu của mình sau khi chết (mất). Từ khi xuất hiện vào năm 1995 đến nay, khái niệm này vẫn được giữ nguyên. Dù cách sử dụng từ ngữ có khác nhau nhưng về mặt ý nghĩa thì không thay đổi.

Đặc điểm của di chúc

Theo cách hiểu như trên, di chúc có 05 đặc điểm cơ bản.

Thứ nhất, di chúc là một phương tiện để truyền đạt thông tin. Trong di chúc, thông tin được cung cấp liên quan đến số di sản, người hưởng di sản, mức hưởng di sản, cách sử dụng và giữ gìn di sản,...

Thứ hai, lập di chúc là hành vi đơn phương. Điều này xuất phát từ mục đích của di chúc là thể hiện ý chí độc lập của một cá nhân nào đó, làm phát sinh hệ quả pháp lý. Người lập di chúc có quyền bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào. Họ hoàn toàn tự do về ý chí, không bị ràng buộc bởi bên thứ 2 nào khác.

Thứ ba, di chúc làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của chủ thể khác. Hành vi đơn phương của một người, nhưng mục đích lại là chuyển giao di sản thế nên sẽ có một bên khác phát sinh quyền, nghĩa vụ.

Thứ tư, chỉ khi người lập di chúc chết, giao dịch liên quan mới phát sinh hiệu lực. Bản chất của di chúc là ý chí của người đã chết. Theo đó, điều kiện cần là người lập di chúc chết, sau đó mới xét đến các yếu tố khác về pháp lý.

Thứ năm, di chúc có nhiều nét đặc thù và có phần khá đặc biệt, vì vậy những quy định liên quan sẽ khắt khe, bắt buộc thực hiện theo đúng trình tự, coi trọng hình thức,...

Phân loại di chúc

Có 02 hình thức lập di chúc nói chung hiện nay, gồm: di chúc bằng văn bản và di chúc miệng.

Di chúc bằng văn bản

Điều 628 Bộ luật dân sự 2015 phân loại, di chúc bằng văn bản bao gồm:

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Điều này tránh tình trạng làm giả di chúc, thông qua chữ viết và chữ ký để xác thực.
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: người để lại di sản có thể nhờ người khác viết di chúc nhưng ở thời điểm đó phải có ít nhất hai người làm chứng, trừ người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc và người chưa đủ 18 tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng: là hình thức di chúc mang giá trị pháp lý cao. Người lập di chúc có thể công chứng tại các cơ quan công chứng hoặc yêu cầu công chứng viên đến chỗ ở của mình.
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực: tương tự như công chứng di chúc.

Ngoài ra, cũng có loại di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực, được áp dụng cho một số trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định.

Di chúc miệng

Trong các trường hợp được quy định tại Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc miệng được xác lập:

Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

Quy trình này dự trù cho các tình huống khẩn cấp, người để lại di sản không có thời gian và điều kiện để lập di chúc bằng văn bản. Tuy nhiên, sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Điều kiện để di chúc có giá trị pháp lý

Điều kiện về chủ thể

Theo quy định hiện hành, người lập di chúc phải là người từ đủ 15 tuổi trở lên. Đồng thời, khi lập di chúc, phải đáp ứng điều kiện minh mẫn, sáng suốt và không bị lừa dối, hay cưỡng ép, đe dọa.

Điều kiện di chúc hợp pháp

Điều kiện về hình thức và nội dung

Với mỗi loại di chúc, điều kiện để được công nhận hợp pháp là khác nhau.

Thứ nhất, với di chúc miệng.

Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

Như vậy, điều kiện là phải có người làm chứng, được ghi chép lại và công chứng, chứng thực bởi người/cơ quan có thẩm quyền.

Thứ hai, với di chúc bằng văn bản.

Điều kiện đối với di chúc bằng văn bản là điều kiện phổ quát nhất, áp dụng cho cả 02 hình thức di chúc. Theo đó, phải đảm bảo về mặt nội dung, tính hợp pháp của người làm chứng và tốt nhất vẫn là được công chứng, chứng thực.

Về mặt nội dung cần phải có:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản.

Di chúc còn có thể có nội dung khác, thường là hỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ, nhưng trên đây là những nội dung bắt buộc cần phải có.

Mẫu viết di chúc thừa kế đất đai

Không chỉ với di sản thừa kế là đất đai, mẫu viết di chúc dưới đây có thể áp dụng cho nhiều trường hợp. Tùy tình huống để điều chỉnh nội dung cho phù hợp.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

DI CHÚC

Tại Phòng Công chứng [...]
(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng),

1. Trường hợp một người lập Di chúc:
Tôi là (ghi rõ họ và tên): [...]
Sinh ngày:[...]
Chứng minh nhân dân số: .[...] cấp ngày [...] tại [...]
Hộ khẩu thường trú: [...] (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)

2. Trường hợp vợ chồng lập Di chúc:
Tôi là (ghi rõ họ và tên): [...]
Sinh ngày:[...]
Chứng minh nhân dân số:[...] cấp ngày[...] tại [...]
Hộ khẩu thường trú: [...] (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)

Cùng vợ là Bà : [...]
Sinh ngày:[...]
Chứng minh nhân dân số: .[...] cấp ngày [...] tại [...]
Hộ khẩu thường trú: [...] (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)

Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi (chúng tôi) lập di chúc này như sau:

Tôi là người đứng tên sở hữu nhà ở và đất ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở số [...] do [...] Cấp ngày[...] Cụ thể như sau: [...] (Ghi rõ nội dung về nhà ở và đất ở theo Giấy chứng nhận)

Sau khi tôi qua đời thì tài sản thuộc quyền sở hữu của tôi trong quyền sở hữu nhà ở và đất ở nêu trên sẽ được để lại cho: [...] (Ghi rõ họ tên, năm sinh, CMND, hộ khẩu thường trú của người được hưởng di sản)

3. Trường hợp có chỉ định người thực hiện nghĩa vụ: thì phải ghi rõ họ tên của người này và nội dung của nghĩa vụ:

4. Trường hợp Di chúc có người làm chứng:
Để làm chứng cho việc lập Di chúc, tôi (chúng tôi) có mời người làm chứng là :

Ông (Bà): .[...]
Sinh ngày: [...]
Chứng minh nhân dân số: [...] cấp ngày [...] tại [...]
Hộ khẩu thường trú: [...] (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)

Ông (Bà): [...]
Sinh ngày: [...]
Chứng minh nhân dân số: [...] cấp ngày [...] tại [...]
Hộ khẩu thường trú: [...] (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)

Những người làm chứng nêu trên là do tôi (chúng tôi) tự lựa chọn và mời đến, họ không thuộc những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của tôi (chúng tôi), không phải là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung Di chúc, họ có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.

Người làm chứng (nếu có)
(Ký và ghi rõ họ tên)
Người lập di chúc
(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Lưu ý:

  • Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
  • Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Giải đáp một số thắc mắc về di chúc thừa kế đất đai

Giải đáp về di chúc thừa kế đất đai

Di chúc bằng việc ghi âm có giá trị pháp lý không?

Ở trên đã nêu rõ điều kiện hợp pháp của di chúc miệng. Theo đó, việc ghi âm không có đủ cơ sở để xác lập tính pháp lý của di chúc mặc dù nội dung thể hiện việc để lại và phân chia di sản. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi cho những người thừa kế, di chúc vẫn phải đáp ứng được các điều kiện của luật định.

Lập di chúc khi không còn minh mẫn

Trường hợp này vẫn có thể lập di chúc dưới hình thức có người làm chứng theo như phân loại di chúc bằng văn bản đã đề cập ở trên.

Thiếu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có lập di chúc được không?

Khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.”

Điều 168 Luật Đất đai 2013 quy định, trong trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.

Dựa theo 02 quy định này thì cá nhân có quyền lập di chúc về việc thừa kế đất đai, nhưng điều kiện là phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận. Do đó, tốt nhất vẫn là nên có giấy chứng nhận đầy đủ.

Như vậy, tùy vào loại di chúc sẽ có thủ tục và yêu cầu nhất định. Mẫu viết di chúc đất thừa kế đất đai là thành phần quan trọng trong hồ sơ, nội dung thể hiện trong di chúc là cơ sở để xác lập các giá trị về pháp lý. Bạn đọc tham khảo.

Xem thêm: